Tổng hợp các ngữ pháp tương phản trong tiếng Hàn

Ngữ pháp tương phản trong tiếng Hàn dùng như thế nào? Có bao nhiêu loại? Hãy dùng Phuong Nam Education tìm hiểu ngay sau đây!

Phân loại ngữ pháp tương phản trong tiếng Hàn 

Ngữ pháp 지만

Trong ngữ pháp tương phản trong tiếng Hàn thì 지만: Là hình thức liên kết câu được sử dụng khi vế trước và vế sau có nghĩa đối lập nhau thường thấy trong ngữ pháp sơ cấp tiếng Hàn.
 

Ngu phap tuong phan trong tieng Han
Ngữ pháp 지만  là ngữ pháp tương phản trong tiếng Hàn 


Nghĩa của ngữ pháp 지만 là: vế trước ...nhưng…  vế sau


a. Động từ V + 지만:

Động từ (V) + 지만: động tính từ có patchim hay không có patchim thì đều có thể gắn với 지만 mà không thêm thắt gì cả

VD: Động từ V + 지만:

한국어는 잘 하지만 영어는 잘 못 해요.
Tôi giỏi tiếng Hàn nhưng tôi không giỏi tiếng Anh.


저는 배가 고프지만 안 먹고 싶어요.
Tôi đói bụng nhưng không muốn ăn.


저는 돈을 잃어 버렸지만 아버지는 나를 꾸짖지 않으셨다.
Tôi làm mất tiền nhưng ba tôi không mắng tôi.


저는 빨리 달리지만 건강이 좋지 않아요.
Tôi chạy nhanh nhưng sức khỏe không tốt.


나는 강아지를 좋아하지만 엄마는 고양이를 사요.
Tôi thích chó nhưng mẹ tôi mua mèo.


나는 땅에 넘어졌지만 그리 아프지 않았다.
Tôi ngã xuống đất nhưng không đau lắm.

 

Ngu phap tuong phan trong tieng Han
Học ngữ pháp 지만  không khó

b. Tính từ A + 지만:

VD: Tính từ A + 지만:

이 가방은 예쁘지만 비싸요.
Cái cặp này đẹp nhưng nó mắc.


날씨가 흐리지만 서점에 가고 싶어요.
Trời âm u nhưng tôi muốn đi nhà sách.


이건 싸지만 너무 못생겼어요.
Cái này rẻ nhưng mà xấu quá.


이 라면은 맵지만 나는 먹는 것을 좋아해요.
Món mì này cay nhưng tôi thích ăn.


이것은 맛있지만 너무 비싸요.
Món này ngon nhưng mắc quá.


한국어가 재미있지만 어려워요.
Tiếng hàn thú vị nhưng khó.

 

c. Danh từ N(이) + 지만:

VD: N(이) + 지만:

선생님이지만 학생 같아요.
Là giáo viên nhưng nhìn như học sinh vậy.


일본 사람이지만 저는 베트남어를 잘 해요.
Là người Nhật nhưng tôi nói giỏi tiếng Việt.


그 사람은 농민이지만 식견이 있어요.
Người đó là nông dân nhưng có kiến thức sâu sắc.


일식집이지만 베트남 음식까지 팔아요.
Là nhà hàng Nhật, bán cả đồ ăn Việt Nam nữa.


언니는 맏딸이지만 저보다 몇 분 먼저 태어났어요.
Chị gái tôi là con gái cả nhưng sinh ra trước tôi vài phút.


제 형은 선생님이지만 매우 친절해요.
Anh trai tôi là giáo viên nhưng rất thân thiện.

Ngữ pháp 는데

Ngữ pháp 는데 là hình thức liên kết trong câu trước động tính từ hay danh từ, sử dụng khi vế trước và vế sau có nghĩa trái nhau cũng thường thấy trong ngữ pháp sơ cấp tiếng Hàn.
 

Ngu phap tuong phan trong tieng Han
Ngữ pháp 는데 là ngữ pháp tương phản trong tiếng Hàn


Có thể dịch nghĩa như: nhưng, nhưng vì, là vì, thì, và… trong ngữ pháp tương phản trong tiếng Hàn 
 

a. Động từ (V) + 는데:

Động từ (V): có patchim hoặc không có patchim đều gắn được với 는데.

VD: Động từ V + 는데:

저는 야채를 싫어하는데 엄마가 억지로 먹였어요.
Tôi không thích rau nhưng mẹ bắt tôi ăn.


오늘 시험은 있는데 학교에 가고 싶지 않아요.
Hôm nay có bài kiểm tra nhưng tôi không muốn đi học.


저는 옷이 많이 있는데 뭘 입어야 할지 모르겠어요
Tôi có nhiều quần áo nhưng không biết phải mặc gì.


저는 엘리베이터를 탔는데 리베이갑자기 엘터가 멈췄어요.
Tôi đang đi thang máy thì đột nhiên thang máy dừng lại.


밥을 많이 먹었는데 배가 고파요.
Tôi ăn nhiều cơm nhưng vẫn còn đói.


내일 시험이 있는데 아직 공부를 안 했어요.
Ngày mai có bài kiểm tra nhưng tôi vẫn chưa học bài.

 

b. Tính từ (A) + (으)ㄴ데:

VD: A + ㄴ데/은데:


그 집은 작은데 너무 비싸요.
Ngôi nhà đó nhỏ nhưng quá đắt.


날씨가 추운데 우리 매운 라면 먹으러 갈까요?
Thời tiết lạnh quá, chúng ta đi ăn mì cay nhé?


나는 생선이 무서운데 먹을 수 있어요.
Tôi sợ cá nhưng có thể ăn được.


이 약은 쓴데 건강에 좋아요.
Thuốc này đắng nhưng tốt cho sức khỏe.


등산하기는 피곤한데 재미있어요.
Leo núi mệt nhưng rất thú vị.


탕은 뜨거운데 아주 맛있어요.
Canh nóng nhưng rất ngon.

 

Ngu phap tuong phan trong tieng Han
Hiểu tường tận ngữ pháp 는데 trong tiếng Hàn

c. Danh từ (N) + 인데:

VD: N + 인데:

오늘은 친구의 결혼식인데 갑자기 일이 생겨서 올 수 없어요.
Hôm nay là đám cưới của bạn tôi nhưng đột nhiên có việc nên tôi không thể đến được.


학생인데 선생님 같아요.
Là học sinh nhưng lại nhìn giống giáo viên.


큰 옷장인데 많은 옷장이 있어요.
Cái tủ quần áo lớn nhưng lại để được nhiều quần áo.


여기가 수영장인데 지금 문이 안 열려요.
Chỗ này là hồ bơi nhưng bây giờ nó không mở cửa.


한국 사람인데 베트남 요리를 잘 해요.
Là người hàn nhưng nấu món Việt rất giỏi.


베트남 사람인데 한국말을 잘 해요.
Là Người Việt nhưng lại nói tiếng Hàn giỏi.

Một số lưu ý khi học ngữ pháp tương phản trong tiếng Hàn

Ngữ pháp sơ cấp tiếng Hàn không khó, nhưng bạn vẫn cần lưu ý một số điều sau

- Các động từ có đuôi 싶다 thì đi với 은데.

VD: 싶다 + 은데:

저는 축구를 하고 싶은데 숙제를 해야 해요.
Tôi muốn đi đá bóng nhưng lại phải làm bài tập.

바비큐 먹으러 가고 싶은데 돈이 없어요. 
Tôi muốn đi ăn BBQ nhưng không có tiền.

 

Ngu phap tuong phan trong tieng Han
Lưu ý khi sử dụng ngữ pháp tương phản trong tiếng Hàn


- Từ 있다 và 없다 hay các từ vựng có từ cuối là  “있다”và “없다” thì không đi cùng với “–(으)ㄴ데” mà đi với “-는데” .


VD: 있다 + 는데:

저는 옷이 많이 있는데 더 사고 싶어요.
Tôi có nhiều quần áo nhưng muốn mua thêm

VD: 없다 + 는데

저는 돈이 없는데 옷을 사고 싶어요.
 Tȏi khȏng có tiền nên muốn mua quần áo.

 

Ngu phap tuong phan trong tieng Han
Học tiếng Hàn cùng Phuong Nam Education


>> Xem thêm: Lưu ý khi đi thi TOPIK dành cho những "tấm chiếu mới"


Phuong Nam Education mong rằng bài viết về ngữ pháp tương phản trong tiếng Hàn này có thể giúp cho các bạn đang học tiếng Hàn, các bạn có dự định đi du học hay các bạn chuẩn bị đi du học biết thêm một ngữ pháp mới để vững vàng hơn trong tiếng Hàn. Nếu có nhu cầu tư vấn du học Hàn Quốc, hãy liên hệ ngay với Phuong Nam Education qua số hotline 1900 2615 bạn nhé!
 

Tags: GioiTiengHan, Ngữ pháp tương phản trong tiếng Hàn, Nhưng trong tiếng Hàn, Vĩ tố tiếng Hàn, Cấu trúc tuy nhưng trong tiếng Hàn, Ngữ pháp định trong tiếng Hàn, Cấu trúc nhưng trong tiếng Hàn, Tổng hợp ngữ pháp sơ cấp 1

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Ngữ pháp tiếng Hàn diễn tả mong ước, hy vọng
Ngữ pháp tiếng Hàn diễn tả mong ước, hy vọng

Ngữ pháp diễn tả mong ước và hy vọng sẽ giúp bạn nói lên suy nghĩ của bản thân mình trong những tình huống cụ thể.

Cấu trúc phủ định (phần 2) - 지 않다
Cấu trúc phủ định (phần 2) - 지 않다

Ngữ pháp tiếng Hàn mang nhiều sắc thái khác nhau đáp ứng đa dạng nhu cầu cũng như bối cảnh khi giao tiếp. Có rất nhiều ngữ pháp cùng mang ý nghĩa...

Cấu trúc phủ định (phần 1) 안
Cấu trúc phủ định (phần 1) 안

Trong giao tiếp hằng ngày, người Hàn sử dụng đa dạng các cấu trúc câu khác nhau, không chỉ câu khẳng định, câu nghi vấn mà còn có câu cảm thán, câu...

Ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp 은/ㄴ 것 같다 - Chắc là, có lẽ
Ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp 은/ㄴ 것 같다 - Chắc là, có lẽ

Bài viết dưới đây sẽ nói về 3 ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp 은/ㄴ 것 같다 cơ bản nhất khi học tiếng Hàn. Bên cạnh đó, còn có những ví dụ để bạn hình dung rõ...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

https://zalo.me/2229605603187256482