Bài 10

CÂU 1: Đọc đoạn hội thoại sau và trả lời câu hỏi:

나: 그게 뭐예요?

가: 우리 가족사진이예여.

나: 아, 여기 루이엔 씨가 있네요.

루이엔 씨 옆에 키가 크고 머리가 긴 사람은 누구예요?

가: 제 언니예요. 예쁘지요?

나: 루이엔 씨하고 많이 닮았어요. 언니 뒤에 안경 쓴 사람은 누구예요?

가: 제 동생이에요. 농구를 잘하기 때문에 학교에서 인기가 많아요.

나: 와, 부러워요.

1. 가족사진에서 키가 크고 머리가 긴 사람은 누구입니까? (Ai là người cao và có mái tóc dài trong ảnh gia đình vậy?)

 

2. 루이엔 씨 언니 뒤에 안경을 쓴 사람은 누구입니까? (Ai là người đeo kính phía sau Louis vậy?)

 

3. 루이엔 씨 동생은 왜 학교에서 인기가 많습니까? (Tại sao em của Louis lại được yêu thích ở trường?)

Từ vựng mới:

가족

Gia đình

Bên cạnh

크다

Cao ráo

머리

Đầu, tóc

닮다

Giống nhau

농구

Bóng rổ

동생

Em trai, em gái

Đáp án:

CÂU 1       

루이엔 씨 언니

CÂU 2

루이엔 씨 동생

CÂU ‘3

농구를 잘하기 때문에

CÂU 2: Đọc đoạn văn dưới đây và chọn câu trả lời đúng:

제 가방을 찾아 주세요

어제서울극장 앞 벤치에서 가방을 잃어버렸어요.

갈색 가족 손가방이에요. 작고 둥근 모양이고 손잡이는 금색입니다.

어머니께 생일 선물로 받은 가방이기 때문에 저에게 아주 소중해요.

가방 안에는 파란색 작은 수첩과 하얀색 손수건이 있어요.

그리고 가방 지퍼 에는 장미꽃 모양 열쇠고리가 달려 있어요.

제 가방을 보신 분은 연락 주세요.

제 전화번호는 010-1234-5678입니다.

1. 이 사람 가방은 무슨 색입니까? (Túi của người này màu gì?)

A. 갈색 

B. 파란색 

C. 하얀색

 

2. 이 사람 가방 안에 무엇이 있습니까? (Trong túi người này có gì vậy?)

A. 지갑 

B. 수첩 

C. 휴대전화

 

3. 이 사람의 가방은 큽니다. (Cái túi của người này to.)

A. 네 

B. 아니요

Từ vựng mới:

찾다

Tìm kiếm

벤치

Băng ghế dài

잃어버리다

Làm mất

둥근

Hình tròn

모양

Hình dáng

금색

Màu vàng

지퍼

Dây kéo

장미꽃

Hoa hồng

소중하다

Quý giá

열쇠고리

Móc đeo chìa khóa

연락하다

Liên lạc

Đáp án:

CÂU 1      

A. 갈색

CÂU 2

B. 수첩

CÂU 3

B. 아니요

CÂU 3: Chọn phương án phù hợp và điền vào chỗ trống

1. 나: 

가: 잠을 자거나 음악을 들어요. (Ngủ hoặc nghe nhạc)

A. 이번 주말에 뭐 해요?

B. 주말에 보통 뭐 해요?

 

2. 나: 시간이 있을 때 주로 뭐 해요? (Khi có thời gian bạn thường làm gì?)

가: 글쎄요, 집에서 ……. 친구들하고 놀아요. (Không biết nữa, ở nhà…. chơi với bạn bè)

A. 쉬거나 

B. 쉬기 때문에

 

3. 나: 어머니께서 요즘 운동을 하세요?

가: 네, 요즘 요가를 배우고…….

A. 있어요

B. 계세요

Từ vựng mới:

잠다

Ngủ

음악을 듣다

Nghe nhạc

쉬다

Nghỉ ngơi

놀다

Đi chơi

요즘

Dạo gần đây

요가

Yoga

Đáp án:

CÂU 1      

B. 주말에 보통 뭐 해요?

CÂU 2

A. 쉬거나 

CÂU 3

B. 계세요

CÂU 4: Đọc đoạn văn dưới đây và chọn câu trả lời:

설탕은 단맛을 낼 때 사용합니다. 음식을 오래 먹고 싶을 때 사용하기도 

합니다. 그런데 설탕은 음식을 할 때만 쓰는 것은 아닙니다. 꽃병에 물과 

함께 설탕을 넣으면 꽃을 오래 볼 수 있습니다. 옷을 빨 때 설탕을 넣으면 

하얀색 옷이 더 깨끗해지고 설탕과 레몬을 같이 넣으면 옷이 부드러워집니다.

요리한 후에 손을 (ㄱ) 컵을 닦을 때 사용할 수도 있습니다.

1. (ㄱ)에 들어갈 알맞은 말을 고르십시오.  (Hãy điền vào chỗ trống (ㄱ))

A. 씻어서 

B. 씻지만

C. 씻거나 

D. 씻는데

 

2. 이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오.  (Hãy chọn câu phù hợp với nội dung đoạn văn)

 A. 설탕을 넣은 음식은 빨리 먹어야 합니다.

B. 꽃병에 설탕을 넣으면 꽃이 오래 삽니다.

C. 하얀 옷을 빨 때 설탕을 넣으면 좋지 않습니다.

D. 빨래할 때 레몬과 설탕을 함께 쓰면 안 됩니다.

Từ vựng mới:

설탕

Đường (trong ăn uống)

단맛

Vị ngọt

사용

Sử dụng

내다

Đưa vào

음식

Thức ăn

꽃병

Bình hoa

넣다

Cho vào

레몬

Trái chanh

하얀색

Màu trắng

 

Đáp án:

CÂU 1      

C. 씻거나 

CÂU 2

B. 꽃병에 설탕을 넣으면 꽃이 오래 삽니다.

CÂU 5: Hãy sắp xếp những câu dưới đây theo thứ tự:

(가) 이것이 회식이 가지는 가장 중요한 목적이다.

(나) 회식은 맛있는 음식을 먹는 것 이상의 의미가 있다.

(다) 이렇게 분위기가  좋아지면 회사 일의 생산성도 높아지게 된다.

(라) 음식을 먹으면서 이야기를 하다 보면 자연스럽게 동료들과 사이가 좋아진다.

A. (나) - (다) - (라) - (가)

B. (나) - (라) - (가) - (다)

C. (라) - (가) - (나) - (다)

D. (라) - (나) - (가) - (다)

Từ vựng mới:

회식

Liên hoan công ty

의미가 있다

Có ý nghĩa

분위기가 좋아지다

Bầu không khí trở nên tốt hơn

생산성도 높아지게 되다

Năng suất lao động cũng được tăng cao

이야기를 하다

Nói chuyện

자연스럽게

Một cách tự nhiên

동료

Đồng nghiệp

사이가 좋아지다

Mối quan hệ trở nên tốt đẹp hơn

 

Đáp án: 

B. (나) - (라) - (가) - (다)

 

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Bài 1
Bài 1

Bài tập đọc hiểu trình độ sơ cấp tiếng Hàn 1

Bài 2
Bài 2

Bài tập đọc hiểu trình độ sơ cấp tiếng Hàn 2

Bài 3
Bài 3

Bài tập đọc hiểu trình độ sơ cấp tiếng Hàn 3

Bài 4
Bài 4

Bài tập đọc hiểu trình độ sơ cấp tiếng Hàn 4

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

https://zalo.me/2229605603187256482